[Đăng ngày 12/11/2013]

Triển khai thực hiện ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh tại Công văn số 6036/UBND-KT ngày 23/10/2013 về việc thực hiện quản lý giá sữa và sản phẩm sữa theo quy định của Luật giá trên địa bàn tỉnh theo chỉ đạo của Bộ Tài chính tại Công văn số 13375/BTC-QLG và Công văn số 13376/BTC-QLG ngày 04/10/2013.

Sở Tài chính đề nghị các siêu thị, các đại lý kinh doanh các nhãn hàng sữa và sản phẩm từ sữa trên địa bàn tỉnh thực hiện một số nội dung như sau:

            --------------------------------------------------------------------------------------------


[Đăng ngày 04/06/2013]

Sở Tài chính hướng dẫn một số nội dung như sau:

1. Về kê khai giá và niêm yết giá dịch vụ lưu trú:

Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú gửi thông báo mức giá dịch vụ lưu trú do tổ chức, cá nhân quyết định đến Sở Tài chính. Sau khi gửi thông báo giá như nêu trên, tổ chức, cá nhân phải niêm yết giá (theo mẫu quy định tại phụ lục số 3 đính kèm) và bán đúng giá niêm yết theo mức giá đã thông báo với Sở Tài chính.

2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú gửi thông báo mức giá dịch vụ lưu trú dưới hình thức gửi Biểu mẫu kê khai giá dịch vụ lưu trú gồm các văn bản như sau:

- Công văn về việc kê khai giá dịch vụ lưu trú (theo mẫu quy định tại phụ lục số 1 đính kèm).

- Bảng kê khai giá dịch vụ lưu trú (theo theo mẫu quy định tại phụ lục số 2 đính kèm).

3. Về số lượng Biểu mẫu và hình thức gửi Biểu mẫu kê khai giá:

- Về số lượng Biểu mẫu kê khai giá gửi đến Sở Tài chính: 01 bộ hồ sơ.

- Về hình thức gửi Biểu mẫu kê khai giá: Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú gửi Biểu mẫu kê khai giá trực tiếp tại Văn thư hoặc Bộ phận một cửa của Sở Tài chính hoặc gửi qua đường công văn đến Sở Tài chính.

4. Về thời gian gửi Biểu mẫu kê khai giá dịch vụ lưu trú đến Sở Tài chính: Ít nhất trước 03 ngày so với thời gian doanh nghiệp dự kiến mức giá có hiệu lực.

Tải xuống Biểu mẫu:
CV 2089-STC-VGCS.doc
Phụ lục 01.doc
Phụ lục 02.doc
Phụ lục 03.doc
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------

[Đăng ngày 31/05/2013]

1. Xác định đơn giá thuê đất:

a) Hồ sơ, gồm:
- Văn bản đề nghị xác định đơn giá thuê đất;
- Quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Bản đồ trích đo địa chính thửa đất;
- Biên bản bàn giao đất, cắm mốc định vị hoặc các hồ sơ, tài liệu bàn giao đất thực tế theo quy định tại thông tư 93/2011/TT-BTC;
- Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng 1/2000 hoặc 1/500, hoặc văn bản thỏa thuận kiến trúc, quy hoạch của cơ quan thẩm quyền (nếu có);
- Dự án đầu tư được phê duyệt hoặc thỏa thuận dự án đầu tư của cơ quan thẩm quyền;
- Giấy chứng nhận đầu tư hoặc đăng ký kinh doanh.

b) Thời gian thực hiện: Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày Bộ phận một cửa nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người có thẩm quyền phân văn bản đến (không kể thời gian thuê tư vấn xác định giá đất nếu thuộc trường hợp phải thuê tư vấn).

c) Trình tự thực hiện:
- Bộ phận một cửa: 1 ngày;
- Phân công cán bộ thụ lý: 1 ngày;
- Kiểm tra hồ sơ: 0,5 ngày;
- Thẩm định hồ sơ: 2,5 ngày;
- Lãnh đạo phòng xem xét: 0,5 ngày
- Lãnh đạo Sở phê duyệt: 1 ngày;
- Bộ phận một cửa phát hành văn bản: 0,5 ngày.

d) Kết quả giải quyết: Quyết định của Sở Tài chính.

Ghi chú: Trường hợp đặc biệt giải quyết vấn đề phức tạp phải xin ý kiến cấp trên hoặc phải xác minh làm rõ hồ sơ, thì thời gian xin ý kiến, thời gian xác minh hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết của quy trình này.

2. Xác định giá đất, giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất


a) Hồ sơ, gồm:
- Văn bản đề nghị xác định giá đất;
- Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
- Quyết định phê duyệt quy hoạch sử dụng đất, phê duyệt quỹ đất bán đấu giá kèm bản đồ phân lô theo quy hoạch (trường hợp xác định giá khởi điểm để bán đấu giá);
- Bản đồ trích đo địa chính thửa đất;
- Biên bản bàn giao đất, cắm mốc định vị hoặc các hồ sơ, tài liệu bàn giao đất thực tế theo quy định tại thông tư 93/2011/TT-BTC:
- Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng 1/2000 hoặc 1/500, hoặc văn bản thỏa thuận kiến trúc, quy hoạch của cơ quan thẩm quyền (nếu có):
- Dự án đầu tư được phê duyệt hoặc thỏa thuận dự án đầu tư của cơ quan thẩm quyền;

b) Thời gian thực hiện: Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày Bộ phận một cửa nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người có thẩm quyền phân văn bản đến.

c) Trình tự thực hiện:
- Bộ phận một cửa: 1 ngày;
- Phân công cán bộ thụ lý: 0,5 ngày;
- Kiểm tra hồ sơ: 0,5 ngày;
- Thẩm định hồ sơ: 25,5 ngày;
- Lãnh đạo phòng xem xét: 1 ngày;
- Lãnh đạo Sở phê duyệt: 1 ngày;
- Bộ phận một cửa phát hành văn bản: 0,5 ngày.

d) Kết quả giải quyết: Tờ trình UBND tỉnh.

Ghi chú: Trường hợp đặc biệt giải quyết vấn đề phức tạp phải xin ý kiến cấp trên hoặc phải xác minh làm rõ hồ sơ, thì thời gian xin ý kiến, thời gian xác minh hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết của quy trình này.

3. Xác định giá trị tài sản, thẩm định chứng thư thẩm định giá trị tài sản:


a) Hồ sơ, gồm:
- Văn bản đề nghị xác định giá trị tài sản, thẩm định chứng thư thẩm định giá;
- Quyết định bán tài sản nhà nước hoặc văn bản chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền về việc định giá;
- Hồ sơ liên quan đến tài sản:
+ Chứng thư thẩm định giá và các tài liệu liên quan làm căn cứ thẩm định giá (nếu là trường hợp thẩm định chứng thư thẩm định giá);
+ Bản vẽ sơ đồ mặt bằng hiện trạng (đối với tài sản là nhà cửa vật kiến trúc);
+ Các văn bản khác liên quan đến tài sản định giá (nếu có).

b) Thời gian thực hiện: Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày Bộ phận một cửa nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người có thẩm quyền phân văn bản đến.

c) Trình tự thực hiện:
- Bộ phận một cửa: 0,5 ngày;
- Phân công cán bộ thụ lý: 1 ngày;
- Kiểm tra hồ sơ: 2 ngày;
- Thẩm định hồ sơ: 24 ngày;
- Lãnh đạo phòng xem xét: 1 ngày;
- Lãnh đạo Sở phê duyệt: 1 ngày;
- Bộ phận một cửa phát hành văn bản: 0,5 ngày.

Ghi chú: Trường hợp đặc biệt giải quyết vấn đề phức tạp phải xin ý kiến cấp trên hoặc phải xác minh làm rõ hồ sơ, thì thời gian xin ý kiến, thời gian xác minh hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết của quy trình này.

4. Thẩm định kết quả đấu giá quyền sử dụng đất

a) Hồ sơ, gồm:
- Văn bản đề nghị phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng đất;
- Quyết định phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất;
- Quyết định phê duyệt giá khởi điểm quyền sử dụng đất;
- Quyết định phê duyệt quy hoạch đất sử dụng đất;
- Hợp đồng bán đấu giá của cơ quan được giao xử lý bán đấu giá quyền sử dụng đất với tổ chức bán đấu giá;
- Thông báo bán đấu giá của tổ chức bán đấu giá;
- Các kết quả niêm yết bán đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định (gồm niêm yết: tại nơi bán đấu giá, nơi có bất động sản bán đấu giá, UBND các xã, phường, thị trấn nơi có bất động sản bán đấu giá);
- Kết quả Thông báo bán đấu giá quyền sử dụng đất trên phương tiện thông tin đại chúng theo quy định (báo, đài...);
- Thông báo kết quả bán đấu giá của tổ chức bán đấu giá;
- Biên bản bán đấu giá quyền sử dụng đất;
Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.

b) Thời gian thực hiện: Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày Bộ phận một cửa nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người có thẩm quyền phân văn bản đến.

c) Trình tự thực hiện:
- Bộ phận một cửa: 0,5 ngày;
- Phân công cán bộ thụ lý: 1 ngày;
- Kiểm tra hồ sơ: 1 ngày;
- Thẩm định hồ sơ: 2 ngày;
- Lãnh đạo phòng xem xét: 1 ngày;
- Lãnh đạo Sở phê duyệt: 1 ngày;
- Bộ phận một cửa phát hành văn bản: 0,5 ngày.

d) Kết quả giải quyết: Tờ trình UBND tỉnh.

5. Thanh toán chi phí xử lý tài sản tịch thu sung quỹ Nhà nước

a) Hồ sơ, gồm:
- Văn bản đề nghị thanh toán chi phí xử lý tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước của cơ quan ra quyết định tịch thu hoặc được cơ quan có thẩm quyền giao xử lý tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước;
- Hồ sơ gồm:
+ Biên bản tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật;
+ Quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật;
+ Biên bản định giá tài sản tịch thu;
+ Thông báo kết quả bán đấu giá tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản;
+ Quyết định + Biên bản bán thanh lý tài sản tịch thu theo quy định;
+ Chứng từ chuyển tiền bán tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước vào tài khoản tạm giữ của Sở Tài chính tại Kho bạc;
+ Các hóa đơn, chứng từ liên quan đến chi phí xử lý tài sản tịch thu theo quy định;
Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.

b) Thời gian thực hiện: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Bộ phận một cửa nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người có thẩm quyền phân văn bản đến.

c) Trình tự thực hiện:
- Bộ phận một cửa: 0,5 ngày;
- Phân công cán bộ thụ lý: 1 ngày;
- Kiểm tra hồ sơ: 2 ngày;
- Thẩm định hồ sơ: 4 ngày;
- Lãnh đạo phòng xem xét: 1 ngày;
- Lãnh đạo Sở phê duyệt: 1 ngày;
- Bộ phận một cửa phát hành văn bản: 0,5 ngày.

d) Kết quả giải quyết: Quyết định của Sở Tài chính.

6. Điều chuyển, bán, thanh lý tài sản nhà nước


a) Hồ sơ, gồm:
- Đối với điều chuyển tài sản:
+ Văn bản đề nghị điều chuyển tài sản của cơ quan có tài sản;
+ Văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận tài sản;
+ Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan;
- Đối với bán tài sản:
+ Văn bản đề nghị bán tài sản của cơ quan có tài sản;
+ Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan theo quy định;
- Đối với thanh lý tài sản:
+ Văn bản đề nghị thanh lý tài sản của cơ quan có tài sản;
+ Ý kiến xác nhận chất lượng tài sản của các cơ quan chuyên môn đối với tài sản mà pháp luật có quy định khi thanh lý;
- Mẫu kèm theo:
+ Danh mục tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp đề nghị điều chuyển, bán, thanh lý theo Mẫu số: 01-DM/TSNN ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính;
+ Danh mục tài sản là xe ô tô đề nghị điều chuyển, bán, thanh lý theo Mẫu số: 02-DM/TSNN ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính;
+ Danh mục tài sản khác (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và xe ô tô) có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/đơn vị tài sản đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý, đề nghị điều chuyển, bán, thanh lý theo Mẫu số: 03-DM/TSNN ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính;
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
* Trường hợp tài sản điều chuyển, bán, thanh lý thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh (quy định tại Nghị quyết 05/2010/NQ-HĐND), Sở Tài chính có ý kiến bằng văn bản trình UBND tỉnh Quyết định.
* Trường hợp tài sản điều chuyển, bán, thanh lý thuộc thẩm quyền quyết định của Sở Tài chính (quy định tại Nghị quyết 05/2010/NQ-HĐND), Sở Tài chính ra quyết định hành chính.

b) Thời gian thực hiện: Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày Bộ phận một cửa nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người có thẩm quyền phân văn bản đến.

c) Trình tự thực hiện:
- Bộ phận một cửa: 0,5 ngày;
- Phân công cán bộ thụ lý: 1 ngày;
- Kiểm tra hồ sơ: 1 ngày;
- Thẩm định hồ sơ: 2 ngày;
- Lãnh đạo phòng xem xét: 1 ngày;
- Lãnh đạo Sở phê duyệt: 1 ngày;
- Bộ phận một cửa phát hành văn bản: 0,5 ngày.

d) Kết quả giải quyết: Tờ trình UBND tỉnh hoặc Quyết định của Sở Tài chính theo thẩm quyền.

7. Quy trình tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá, kê khai giá các mặt hàng bình ổn giá, đăng ký giá dịch vụ lưu trú, kê khai giá cước vận tải


a) Hồ sơ, gồm:
- Trường hợp đăng ký giá: Nộp 2 bộ hồ sơ (bản chính) gồm 3 loại văn bản theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 Ban hành kèm theo Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính như sau:
+ Công văn về việc đăng ký giá.
+ Bảng đăng ký mức giá bán cụ thể.
+ Bảng giải trình lý do điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ đăng ký giá.
- Trường hợp kê khai giá: Nộp 2 bộ hồ sơ (bản chính) gồm loại 2 loại văn bản theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 Ban hành kèm theo Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính như sau:
+ Công văn về việc kê khai giá.
+ Bảng kê khai mức giá cụ thể.

b) Thời gian thực hiện: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Bộ phận một cửa nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người có thẩm quyền phân văn bản đến.

c) Trình tự thực hiện:
- Bộ phận một cửa: 0,5 ngày;
- Phân công cán bộ thụ lý: 0,5 ngày;
- Thẩm định hồ sơ: 3,5 ngày;
- Bộ phận một cửa phát hành văn bản: 0,5 ngày.

d) Kết quả giải quyết:
- Trường hợp Biểu mẫu và mức giá đăng ký kê khai đã hợp lệ, hợp lý thì phòng chuyên môn xác nhận vào Biểu mẫu;
- Trường hợp Biểu mẫu chưa đúng quy định, có yếu tố hình thành giá không hợp lý thì phòng chuyên môn có Công văn yêu cầu bổ sung, giải trình.

8. Thẩm định giá hàng hóa, dịch vụ theo hồ sơ phương án giá do đơn vị lập và đề nghị thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt

a) Hồ sơ, gồm:
- Công văn đề nghị thẩm định phương án giá;
- Phương án giá hàng hóa, dịch vụ.

b) Thời gian thực hiện: Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày Bộ phận một cửa nhận đủ hồ sơ theo
 quy định từ người có thẩm quyền phân văn bản đến.

c) Trình tự thực hiện:
- Bộ phận một cửa: 1 ngày;
- Phân công cán bộ thụ lý: 1 ngày;
- Kiểm tra hồ sơ: 0,5 ngày;
- Xử lý hồ sơ, tổ chức họp thẩm định, soạn thảo tờ trình UBND tỉnh và dự thảo Quyết định UBND tỉnh về giá hàng hóa, dịch vụ: 24 ngày;
- Trình lãnh đạo xem xét phê duyệt: 3 ngày;
- Bộ phận một cửa phát hành văn bản: 0,5 ngày.

Ghi chú: Trường hợp phương án giá hàng hóa, dịch vụ phức tạp phải xin ý kiến cấp trên hoặc phải xác minh làm rõ hồ sơ thì thời gian xin ý kiến, thời gian xác minh hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết của quy trình này.

9. Công việc khác liên quan đến lĩnh vực quản lý giá – công sản

a) Hồ sơ, gồm:
- Công văn đề nghị;
- Hồ sơ kèm theo (nếu có).

b) Thời gian thực hiện: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Bộ phận một cửa nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người có thẩm quyền phân văn bản đến.

c) Trình tự thực hiện:
- Bộ phận một cửa: 0,5 ngày;
- Phân công cán bộ thụ lý: 1 ngày;
- Xử lý giải quyết: 6 ngày;
- Lãnh đạo phòng xem xét: 01 ngày;
- Lãnh đạo Sở phê duyệt: 01 ngày;
- Bộ phận một cửa phát hành văn bản: 0,5 ngày.

d) Kết quả giải quyết: Công văn của Sở Tài chính được phê duyệt.

Ghi chú: Trường hợp đặc biệt giải quyết vấn đề phức tạp phải xin ý kiến cấp trên hoặc phải xác minh làm rõ hồ sơ, thì thời gian xin ý kiến, thời gian xác minh hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết của quy trình này.

1
     

 


THỜI TIẾT
Độ ẩm :
Gió:

Đang online: 10

Số lượt truy cập: 463239