[ Ngày tạo:
17/06/2014
]
Giá tối đa đối với các sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 6 tuổi sẽ được quản lý theo quy định của Luật Giá đối với sản phẩm sữa trong thời hạn 12 tháng.
Đây là một nội dung quan trọng trong Quyết định 1079/QĐ-BTC do Thứ trưởng Bộ Tài chính Nguyễn Văn Hiếu ký ban hành ngày 20/5.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1/6/2014; thực hiện trong khâu bán buôn chậm nhất từ 10 ngày sau khi Quyết định có hiệu lực; đối với khâu bán lẻ chậm nhất 20 ngày sau khi Quyết định có hiệu lực.
Giá trần của mặt hàng sữa trong khâu bán buôn, áp dụng đối với 25 mặt hàng sữa được nêu trong phụ lục của Quyết định (xem bảng). Trên cơ sở mức giá tối đa của 25 sản phẩm này, tổ chức, cá nhân căn cứ vào phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành và so sánh về giá của sản phẩm sữa đó với sản phẩm sữa đã công bố giá tối đa, xác định giá cho sản phẩm rồi gửi cho cơ quan có thẩm quyền quản lý giá trực thuộc Bộ Tài chính.
Quyết định cũng nêu rõ trách nhiệm của cơ quan quản lý giá trực thuộc Bộ Tài chính là: Hướng dẫn thực hiện Quyết định này, tiếp nhận hồ sơ đăng ký về giá tối đa để thực hiện rà soát chi phí hình thành giá tối đa, kiểm soát việc đăng ký giá theo quy định của pháp luật đối với tổ chức, cá nhân thuộc diện đăng ký giá tại Bộ Tài chính… Đồng thời, phải công khai mức giá tối đa sản phẩm sữa của tổ chức, cá nhân thuộc diện đăng ký giá tại Bộ Tài chính.
Trao đổi với phóng viên Báo điện tử Chính phủ, ông Nguyễn Anh Tuấn, Cục trưởng Cục Quản lý giá (Bộ Tài chính) cho biết trần giá sữa lần này thấp hơn giá bán buôn khoảng 10-15%.
Trả lời về việc một số loại sữa lách luật bằng cách giảm trọng lượng, ví dụ như loại sữa PediaSure BA của Abbott sẽ giảm trọng lượng từ 900g giảm xuống còn 850g, nhưng giá bán lại không thay đổi, đại diện Cục Quản lý giá cho biết những loại sữa này không nằm trong danh mục bình ổn giá, không bị áp trần giá sữa.
Thời gian qua, giá sữa trên thị trường Việt Nam đã bị đẩy cao bất thường trên thị trường, đặc biệt là mặt hàng sữa cho trẻ em dưới 6 tuổi. Vì vậy, quy định này ra đời với kỳ vọng bình ổn thị trường sữa từng gây bức xúc cho người tiêu dùng lâu nay.
|
Bảng giá tối đa bán buôn đối với 25 sản phẩm sữa dành cho trẻ dưới 6 tuổi
|
|
|
Đơn vị tính: đồng/lon (hộp)
|
|
|
TT
|
Tên sản phẩm
|
Đơn vị tính
|
Giá bán buôn tối đa
đã bao gồm VAT
|
|
|
|
|
1
|
SP Dielac Alpha 123 HT 900g
|
Lon (hộp)
|
167.000
|
|
|
2
|
SP Dielac Alpha Step 2 HT 900g
|
Lon (hộp)
|
188.000
|
|
|
3
|
SP Dielac Alpha 123 HG 400g
|
Lon (hộp)
|
72.000
|
|
|
4
|
SP Dielac Pedia 1+ HT 900g
|
Lon (hộp)
|
278.000
|
|
|
5
|
SP Dielac Alpha Step 1 HT 900g
|
Lon (hộp)
|
180.000
|
|
|
6
|
IMP FRISOLAC GOLD 1 400g
|
Lon (hộp)
|
196.000
|
|
|
7
|
IMP FRISOLAC GOLD 1 900g
|
Lon (hộp)
|
406.000
|
|
|
8
|
IMP FRISOLAC GOLD 2 900g
|
Lon (hộp)
|
400.000
|
|
|
9
|
IMP FRISO GOLD 3 900g
|
Lon (hộp)
|
365.000
|
|
|
10
|
IMP FRISO GOLD 3 1.500g
|
Lon (hộp)
|
550.000
|
|
|
11
|
NAN Pro 3 LEB047 Tin 900g VN
|
Lon (hộp)
|
334.000
|
|
|
12
|
NAN 2 BL InfMPwdr LEB011A-2 800g VN
|
Lon (hộp)
|
328.000
|
|
|
13
|
NAN 1 BL NWB019-4-S 800g VN
|
Lon (hộp)
|
323.000
|
|
|
14
|
LACTOGEN 3 LCOMFORTISGoldLEB105 900gVN
|
Lon (hộp)
|
226.000
|
|
|
15
|
NAN 2 BLInfMPwdr LEB011A-2 400g N5 VN
|
Lon (hộp)
|
183.000
|
|
|
16
|
Enfagrow A+ 3 vanilla 1.800g
|
Lon (hộp)
|
563.000
|
|
|
17
|
Enfagrow A+ 3 vanilla 900g
|
Lon (hộp)
|
309.000
|
|
|
18
|
Enfamil A+ 2 900g
|
Lon (hộp)
|
363.000
|
|
|
19
|
Enfamil A+ 1 900g
|
Lon (hộp)
|
381.000
|
|
|
20
|
Enfamil A+ 1 400g
|
Lon (hộp)
|
187.000
|
|
|
21
|
Abbott Grow 3 900g
|
Lon (hộp)
|
258.000
|
|
|
22
|
Grow G-Power vanilla 900g
|
Lon (hộp)
|
360.000
|
|
|
23
|
Similac GainPlus IQ 900g ( với Intelli-Pro)
|
Lon (hộp)
|
405.000
|
|
|
24
|
Similac GainPlus IQ 1,7kg ( với Intelli-Pro)
|
Lon (hộp)
|
692.000
|
|
|
25
|
Grow G-Power vanilla 1,7kg
|
Lon (hộp)
|
610.000
|
|
Nguồn "Cổng Thông tin điện tử Chính phủ"